BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:           /2017/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày      tháng       năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đào tạo, cấp và quản lý Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đào tạo, cấp và quản lý Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, cấp và quản lý Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thẩm tra an toàn giao thông đường bộ là việc Tổ chức tư vấn tiến hành nghiên cứu, phân tích các tài liệu có liên quan (Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật xây dựng công trình, hồ sơ hoàn công công trình, hồ sơ quản lý tuyến đường, hồ sơ các vụ tai nạn giao thông) và tiến hành kiểm tra hiện trường để phát hiện các khả năng tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc đánh giá nguyên nhân gây tai nạn giao thông, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục nhằm bảo đảm giao thông trên tuyến an toàn, thông suốt.

2. Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ là người được đào tạo và được cấp Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

3. Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông đường bộ là Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ, chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện việc thẩm tra an toàn giao thông công trình đường bộ.

4. Cơ sở kinh doanh đào tạo Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộCơ sở thực hiện việc đào tạo Thẩm tra viên theo Giấy Chấp thuận Cơ sở đào tạo của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU ĐÀO TẠO

Điều 4. Mục tiêu, yêu cầu

1. Mục tiêu

Đào tạo đội ngũ Thẩm tra viên có đủ năng lực thực hiện công tác thẩm tra an toàn giao thông đường bộ.

2. Yêu cầu

Nội dung chương trình và tài liệu đào tạo bảo đảm cho học viên:

a) Nắm vững quy định của Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến an toàn giao thông, thẩm tra an toàn giao thông đường bộ;

b) Nắm được quy định, yêu cầu của các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến an toàn giao thông đường bộ;

c) Nắm được trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ và Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông đường bộ.

Điều 5. Chương trình đào tạo

Chương trình khung đào tạo Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

Điều 6. Tài liệu giảng dạy

Tài liệu giảng dạy do cơ sở đào tạo biên soạn, phù hợp với chương trình khung đào tạo theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở đào tạo

1. Tổ chức đào tạo theo đúng nội dung chương trình đào tạo.

2. Bố trí giảng viên bảo đảm đ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 12c của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016); giảng viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên đề giảng dạy.

3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam về công tác đào tạo của năm trước.

5. Lập và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

6. Thu học phí theo nguyên tắc lấy thu bù chi và sử dụng kinh phí đào tạo theo quy định hiện hành.

Điều 8. Tổ chức đào tạo

1. Tuyển sinh:

a) Cơ sở đào tạo thông báo tuyển sinh, yêu cầu đối với học viên, dự kiến kế hoạch đào tạo của khóa học (thời gian, địa điểm), kinh phí và các thông tin cần thiết khác;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký học tại Cơ sở đào tạo;

c) Hồ sơ đăng ký học của Học viên bao gồm:

- Đơn đăng ký học theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;

- 02 (hai) ảnh màu cỡ (4x6)cm, nền màu xanh; chụp kiểu thẻ căn cước, trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học, hoặc sau đại học;

- Bản khai kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đường bộ, có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp Học viên theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

d) Cơ sở đào tạo tiếp nhận và rà soát hồ sơ; bảo đảm học viên đ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 12c của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016).

2. Cơ sở đào tạo lập kế hoạch đào tạo, thông báo cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam biết trước khi mở lớp tối thiểu 07 (bảy) ngày làm việc.

3. Tổ chức đào tạo:

a) Cơ sở đào tạo tiếp nhận học viên, bố trí lớp học (mỗi lớp không quá 45 học viên);

b) Phổ biến nội quy, quy định của khoá học và cấp tài liệu cho học viên;

c) Tổ chức đào tạo theo chương trình, kế hoạch đã thông báo.

Điều 9. Tổ chức thi

1. Cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thi bao gồm:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Cơ sở đào tạo;

b) Ủy viên Hội đồng gồm 03 (ba) cán bộ của cơ sở đào tạo. Cơ sở đào tạo mời thêm công chức Cơ quan tham mưu về an toàn giao thông của Tổng cục Đường bộ Việt Nam tham gia Ủy viên Hội đồng (nếu cần).

2. Nhiệm vụ của Hội đồng thi:

a) Chịu toàn bộ trách nhiệm có liên quan đến quá trình tổ chức thi;

b) Tổ chức ra đ, bảo mật đề thi;

c) Kiểm tra, xác định danh sách học viên đ điều kiện dự thi;

d) Tổ chức thi, chấm thi và báo cáo kết quả thi.

3. Điều kiện dự thi và cấp Chứng chỉ:

a) Học viên được dự thi khi tham dự đầy đủ thời lượng của khóa học;

b) Học viên được cấp Chứng chỉ khi có kết quả thi đạt từ 60/100 điểm trở lên.

Điều 10. Cấp Chứng chỉ

1. Cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận kết quả thi, trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp Chứng chỉ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thi.

2. Thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện và thời hạn giải quyết thủ tục cấp Chứng chỉ theo quy định tại Điều 12d của Nghị định số   11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016).

Chương IV

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 11. Quản lý Chứng chỉ

1. Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi là Chứng chỉ) được Tổng Cục Đường bộ Việt Nam cấp và quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước.

2. Danh sách Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ được được cấp Chứng chỉ, được công khai trên trang thông tin điện tử (Website) của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Người được cấp Chứng chỉ có trách nhiệm quản lý và sử dụng Chứng chỉ đúng mục đích.

4. Không được thuê, mượn, cho thuê, cho mượn Chứng chỉ để hành nghề; không được sửa chữa, tẩy xóa Chứng chỉ.

5. Việc cấp đổi, cấp lại và thu hồi chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 12đ, Điều 12e và Điều 12g của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016).

Điều 12. Sử dụng Chứng chỉ

1. Chứng chỉ được sử dụng trong kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ.

2. Cá nhân được cấp Chứng chỉ phải xuất trình Chứng chỉ và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày          tháng          năm 2017.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Khóa học có kế hoạch đào tạo đã được thông báo cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước ngày Thông tư này có hiệu lực 30 ngày, được tiếp tục thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo theo văn bản đã thông báo; thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện và thời hạn giải quyết thủ tục cấp Chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 15;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- Uỷ ban An toàn Giao thông quốc gia;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, ATGT (30 b).

BỘ TRƯỞNG




Trương Quang Nghĩa

 

PHỤ LỤC I

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2017/TT-BGTVT ngày ……../……/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I. Thời gian đào tạo: 07 ngày, trong đó:

- Năm (05) ngày giảng dạy về lý thuyết.

- Hai (02) ngày bài tập tình huống, đi thăm hiện trường, giải đáp thắc mắc và tổ chức thi.

II. Chương trình khung đào tạo:

TT

Nội dung

Số tiết

(56)

Ghi chú

 

 

 

1

Học phần I: Giới thiệu chung

 

 

Chuyên đề 1

Giới thiệu

1.1. Tổng quan;

1.2. Giới thiệu chương trình đào tạo Thẩm tra viên ATGT đường bộ;

1.3. Giới thiệu Cơ sở đào tạo.

01

Học ngày thứ 1

2

Chuyên đề 2

Sự cần thiết của công tác thẩm tra an toàn giao thông đường bộ

2.1. Mục đích của thẩm tra ATGT đường bộ;

2.2. Sự cần thiết phải thẩm tra ATGT đường bộ;

2.3. Một số vấn đề tồn tại;

2.4. Sự cần thiết phải đào tạo thẩm tra viên ATGT đường bộ;

2.5. Phát triển hệ thống thẩm tra ATGT đường bộ.

3

Chuyên đề 3

Văn bản Quy phạm pháp luật liên quan đến công tác thẩm tra, thẩm định ATGT đường bộ

3.1. Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật;

3.2. Giới thiệu một số văn bản quy phạm pháp luật.

03

Học Phần II: Kỹ thuật an toàn GTĐB và những vấn đề liên quan

4

Chuyên đề 4

Các khía cạnh chung của an toàn giao thông đường bộ

4.1. Giao thông đường bộ và tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam;

4.2. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông;

4.3. Phương pháp tiếp cận trong an toàn giao thông đường bộ;

4.4. Các vấn đề khác.

01

 

5

Chuyên đề 5

Nhân tố con người trong an toàn giao thông

5.1. Tổng quan

5.2. Nội dung

01

6

Chuyên đề 6

Tai nạn và kỹ thuật an toàn giao thông đường bộ

6.1. Tai nạn giao thông;

6.2. Kỹ thuật an toàn giao thông đường bộ;

6.3. Thông số đánh giá về an toàn giao thông đường bộ.

01

7

Chuyên đề 7

Quy hoạch giao thông

7.1. Những vấn đề chung về quy hoạch;

7.2. Xem xét an toàn giao thông đường bộ trong quy hoạch.

01

8

Chuyên đề 8

Báo hiệu đường bộ

8.1. Biển báo;

8.2.  Vạch kẻ trên mặt đường;

8.3. Đèn tín hiệu;

8.4. Báo hiệu khác.

04

Học ngày thứ 2

9

Chuyên đề 9

Nút giao đường bộ (giao đồng mức, giao khác mức)

9.1. Khái niệm chung về nút giao thông;

9.2. Phân loại và phạm vi áp dụng;

9.3. Các yếu tố cần xem xét;

9.4. An toàn trong nút giao.

04

10

Chuyên đề 10

Nút giao vòng xuyến

10.1. Khái niệm và phân loại;

10.2. Ưu khuyết điểm và phạm vi áp dụng;

10.3. Các cấu tạo chủ yếu.

11

Chuyên đề 11

Các Thành phần thiết kế đường

11.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác thiết kế;

11.2. Bình đồ;

11.3. Trắc dọc;

11.4. Tầm nhìn xe chạy;

11.5. Trắc ngang;

11.6. Phối hợp các yếu tố tuyến;

11.7. Ảnh hưởng của mặt đường đến an toàn giao thông.

01

Ngày thứ 3

12

Chuyên đề 12

An toàn bên đường

12.1. Khái niệm an toàn bên đường;

12.2. Lợi ích của an toàn bên đường;

12.3. Khu vực an toàn bên đường;

12.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn bên đường ;

12.5. Biện pháp nâng cao an toàn bên đường.

01

13

Chuyên đề 13

Tốc độ với an toàn giao thông

13.1. Tốc độ thiết kế và tốc độ khai thác;

13.2. Đánh giá tốc độ xe chạy và xử lý số liệu;

13.3. Các biện pháp kiểm soát tốc độ;

13.4. Tốc độ và các yếu tố thiết kế liên quan.

02

14

Chuyên đề 14

Giới thiệu các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công tác thẩm tra an toàn giao thông đường bộ

14.1. Vai trò của hệ thống các văn bản kỹ thuật đối với công tác thẩm tra an toàn giao thông đường bộ;

14.2. Danh sách các văn bản kỹ thuật có liên quan đến công tác thẩm tra ATGT đường bộ;

14.3. Giới thiệu nội dung các văn bản kỹ thuật có liên quan.

02

15

Chuyên đề 15

Tiêu chuẩn Thẩm tra viên, Chủ nhiệm Thẩm tra ATGT đường bộ; điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra ATGT.

15.1. Yêu cầu về năng lực của cá nhân tham gia thẩm tra ATGT đường bộ (thẩm tra viên);

15.2. Yêu cầu về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thẩm tra ATGT;

15.3. Yêu cầu về năng lực của Nhà thầu Tư vấn thực hiện thẩm tra ATGT;

15.4. Tuyển chọn Nhà thầu Tư vấn thẩm tra an toàn giao thông.

 

02

Học phần III: Thẩm tra an toàn giao thông đường bộ

16

Chuyên đề 16

Các giai đoạn thẩm định ATGT; thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định ATGT; căn cứ làm cơ sở thẩm định ATGT; trình tự thẩm tra, thẩm định ATGT.

16.1. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông;

16.2. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định ATGT;

16.3. Căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông;

16.4. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông.

04

Ngày thứ 4

17

Chuyên đề 17

Các khía cạnh kỹ thuật của Thẩm tra ATGT đường bộ

17.1. Tổng quan;

17.2. Một số nguyên tắc thiết kế đảm bảo an toàn;

17.3. Vận dụng kỹ thuật an toàn đường bộ trong thẩm tra ATGT.

18

Chuyên đề 18

Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT và Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo - Giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc đối với Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật xây dựng công trình (Điều 58 và Phụ lục 6 Thông tư 50/2015 TT-BGTVT)

18.1. Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT;

18.2. Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT.

04

19

Chuyên đề 19

Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT và Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo - Giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) (Điều 59 và Phụ lục 6 Thông tư 50/2015 TT-BGTVT)

19.1. Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT;

19.2. Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT.

20

Chuyên đề 20

Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT và Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo - Giai đoạn trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác (Điều 60 và Phụ lục 6 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)

20.1. Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT;

20.2. Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT.

04

Ngày thứ 5

21

Chuyên đề 21

Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT và Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT đường đang khai thác (Điều 61 và Phụ lục 6 Thông tư 50/2015 TT-BGTVT)

21.1. Nội dung thẩm tra, thẩm định ATGT;

21.2. Danh mục xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định ATGT.

22

Chuyên đề 22

Lập Báo cáo thẩm tra An toàn giao thông

04

23

Chuyên đề 23

Phát hiện, phân tích và xử lý điểm đen

23.1. Định nghĩa và phát hiện điểm đen TNGT đường bộ;

23.2. Các biện pháp xử lý điểm đen TNGT đường bộ.

24

Chuyên đề 24

Ví dụ về thẩm tra ATGTĐB giải đáp thắc mắc và thảo luận

24.1. Tổng quan;

24.2. Các nội dung cụ thể cần quan tâm khi thực hiện thẩm tra;

24.3. Giải đáp thắc mắc.

04

Ngày thứ 6

25

Chuyên đề 25

Bài tập tình huống, đi thăm hiện trường

04

26

 

Ôn tập; bảo vệ bài tập tình huống

04

Ngày thứ 7

27

 

Tổ chức thi

04

 

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm theo Thông tư số      /2017/TT-BGTVT ngày ……../……/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC
THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Ảnh màu

4x6 cm

(kiểu thẻ căn cước)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------------

……, ngày….. tháng….. năm……

ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC

THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi (Cơ sở đào tạo)………………………………….…..…………………

1. Họ và tên: …………………………………………………………………......

2. Sinh ngày: .......... tháng.......... năm ...................................................................

3. Nơi sinh: ……………………………………………………………….……...

4. Quốc tịch: …………………………………………………………………......

5. Số chứng minh nhân dân, thẻ căn cước (hoặc số hộ chiếu): ………………….

Ngày cấp:………………Nơi cấp:………………………………………………..

6. Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………....

7. Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………...

Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp: ……………………………………………....

……………………………………………………………………………………

8. Chức vụ: ...........................................................................................................; địa chỉ cơ quan, đơn vị công tác: .....................................................................................; khi cần liên hệ: số điện thoại cá nhân ................................, Email ..................................

9. Kinh nghiệm nghề nghiệp:

- Số công trình đường bộ đã chủ trì thiết kế: ...………………………công trình.

- Thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ: ………………...….. năm.

- Tổng thời gian công tác, làm việc về quản lý giao thông, vận tải đường bộ, xây dựng đường bộ, bảo trì đường bộ: ……………….. năm; trong đó:

+ Thời gian công tác, làm việc về quản lý giao thông: …............................ năm;

+ Thời gian công tác, làm việc về vận tải đường bộ: …………. .……..….. năm;

+ Thời gian công tác, làm việc về xây dựng đường bộ: ……. .………..….. năm;

+ Thời gian công tác, làm việc về bảo trì đường bộ: …….…. … ……….... năm.

10. Tình trạng sức khỏe (có đủ sức khỏe để học tập, làm việc hay không):.......... ......................................................................................................................

Tôi đề nghị được tham gia khoá học cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung khai trên và cam kết chấp hành mọi quy định của khóa học./.

 

 

Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Ảnh dán tại Đơn này cũng là ảnh nộp trong Hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

 

PHỤ LỤC III

(Ban hành kèm theo Thông tư số      /2017/TT-BGTVT ngày ……../……/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

MẪU BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ

BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC

TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ

1. Họ và tên: ..........................................................................................................;

Chức vụ: ................................................................................................................;

Khi cần liên hệ: điện thoại cá nhân ..............................; Email...............................

2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đường bộ (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc đã thực hiện):

STT

Thời gian

Đơn vị công tác

Nội dung công việc hoạt động

(thiết kế công trình đường bộ; quản lý giao thông đường bộ, vận tải đường bộ, xây dựng đường bộ, bảo trì đường bộ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản tự khai này.

 

......, ngày….. tháng….. năm……

Xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác
(Ký tên và đóng dấu)

Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Nội dung toàn văn, Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Nội dung toàn văn, Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Nội dung toàn văn, Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Nội dung toàn văn, Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Nội dung toàn văn, Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư quy định về đào tạo, cấp và quản lý Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Trương Quang Nghĩa
Ngày ban hành: 14/06/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Nội dung toàn văn, Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Chú thích

Ban hành: Ngày ban hành của văn bản.
Hiệu lực: Ngày có hiệu lực (áp dụng) của văn bản.
Tình trạng: Cho biết văn bản Còn hiệu lực, Hết hiệu lực hay Không còn phù hợp.
Đã biết: Văn bản đã biết ngày có hiệu lực hoặc đã biết tình trạng hiệu lực. Chỉ có Thành Viên Basic và Thành Viên LawSoft Pro mới có thể xem các thông tin này.
Tiếng Anh: Văn bản Tiếng Việt được dịch ra Tiếng Anh.
Văn bản gốc: Văn bản được Scan từ bản gốc (Công báo), nó có giá trị pháp lý.
Lược đồ: Giúp Bạn có được "Gia Phả" của Văn bản này với toàn bộ Văn bản liên quan.
Liên quan hiệu lực: Những Văn bản thay thế Văn bản này, hoặc bị Văn bản này thay thế, sửa đổi, bổ sung.
Tải về: Chức năng để bạn tải văn bản đang xem về máy cá nhân để sử dụng.